https://science.thanglong.edu.vn/index.php/vola/issue/feedTạp chí Khoa học Thăng Long: Khoa học Ứng dụng2026-07-16T11:16:18+07:00Tạp chí Khoa học Thăng Long: Khoa học Ứng dụngtapchikh@thanglong.edu.vnOpen Journal Systems<p>Về Khoa học Ứng dụng: Kinh tế - Quản lý, Khoa học Sức khỏe, Khoa học Xã hội - Nhân văn, Nghệ thuật ... (Tập A), được xuất bản bằng tiếng Việt. </p> <p> </p>https://science.thanglong.edu.vn/index.php/vola/article/view/420CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BẤT BÌNH ĐẲNG TRONG SỬ DỤNG Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN Ở KHU VỰC NÔNG THÔN VIỆT NAM2026-07-15T15:53:29+07:00Nguyễn Thị TuyếtPhạm Thị Bảo OanhNghiên cứu sử dụng dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình VHLSS 2018 để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới bất bình đẳng trong sử dụng dịch vụ y tế của người dân ở khu vực nông thôn. Thông qua các phương pháp phân tích mô tả, hồi quy poisson cho tần suất sử dụng dịch vụ y tế và phương pháp phân tách chỉ số tập trung (CI), bài viết đã chỉ ra mức độ đóng góp của các yếu tố ảnh hưởng khác nhau đến mức độ bất bình đẳng tổng thể trong sử dụng dịch vụ y tế. Chênh lệch thu nhập giữa các hộ gia đình là yếu tố quan trọng làm gia tăng bất bình đẳng trong sử dịch dịch vụ y tế, mang lại lợi ích cho nhóm khá giả. Bảo hiểm y tế cơ bản đã đóng góp vào việc làm giảm bất bình đẳng trong sử dụng dịch vụ y tế nội trú nhưng không làm giảm bất bình đẳng trong sử dụng dịch vụ y tế ngoại trú. Chính phủ cần tiếp tục nỗ lực cải thiện việc sử dụng dịch vụ y tế và đáp ứng nhu cầu dịch vụ y tế cho các nhóm thu nhập thấp và mở rộng các chính sách y tế để bao phủ các nhóm yếu thế với hiệu quả tốt hơn.2023-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2023 https://science.thanglong.edu.vn/index.php/vola/article/view/421MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG NGẮN NGÀNH NÔNG SẢN TẠI VIỆT NAM2026-07-15T16:06:16+07:00Nguyễn Thị Vân NgaBùi Phan Hà ChiLê Thiên HoàngTạ Ngọc Linh ChiTrần Hồng SơnDương Thị Thanh XuânBài báo tìm hiểu cách thức xây dựng và hoàn thiện mô hình chuỗi cung ứng nông sản ngắn tại Việt Nam thông qua các khái niệm, đặc điểm và khảo sát từ 200 mẫu bao gồm hộ nông dân và người tiêu dùng. Bài báo chỉ ra sự quan tâm đến việc tiêu thụ thực phẩm địa phương ngày càng gia tăng, bởi người tiêu dùng nhận ra lựa chọn sản phẩm này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí trung gian mà còn mua được với giá thành hợp lý, được sử dụng sản phẩm chất lượng, có nguồn gốc rõ ràng. Đối với người nông dân, khi có sự tự chủ trong việc xác định giá thì lợi nhuận thu được sẽ tăng lên đáng kể. Tuy nhiên, những thách thức trong quản lý đầu vào không hiệu quả, chất lượng sản phẩm không đảm bảo, thiếu vốn đầu tư, thiếu thiết bị công nghệ, hạ tầng vận tải hạn chế và kỹ năng quản lý và tiếp thị là những thách thức không nhỏ cần được vượt qua. Nghiên cứu này của nhóm tác giả hy vọng góp một phần nhất định giúp các nông hộ và các doanh nghiệp chủ động đánh giá tình hình và đưa ra những chiến lược phát triển phù hợp.2023-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2023 https://science.thanglong.edu.vn/index.php/vola/article/view/422ẢNH HƯỞNG CỦA LINH HOẠT TÀI CHÍNH, MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN RỦI RO VÀ CHI PHÍ ĐẠI DIỆN ĐẾN GIÁ TRỊ CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN PHI TÀI CHÍNH NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM SAU THỜI KỲ COVID-192026-07-16T04:06:14+07:00Chu Thị Thu ThủyNgô Thị QuyênMục tiêu của nghiên cứu là xác định ảnh hưởng của linh hoạt tài chính, mức độ chấp nhận rủi ro và chi phí đại diện đến giá trị của các công ty cổ phần (CTCP) phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) Việt Nam sau thời kỳ COVID-19. Nghiên cứu đã chứng minh được rằng linh hoạt tài chính và mức độ chấp nhận rủi ro của các công ty có tác động cùng chiều đến giá trị công ty. Ngược lại, chi phí đại diện có tác động ngược chiều giá trị các công ty.2023-09-20T00:00:00+07:00Copyright (c) 2023 https://science.thanglong.edu.vn/index.php/vola/article/view/423HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM: TRƯỜNG HỢP NGÀNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI2026-07-16T04:26:37+07:00Ngô Khánh HuyềnTrịnh Thị Thu HằngViệt Nam là quốc gia có sản lượng thức ăn chăn nuôi lớn nhất Đông Nam Á với mức tăng trưởng trung bình từ 10-15%/năm. Tuy nhiên, cùng với những cơ hội đối với các doanh nghiệp và các hộ tiêu dùng, thực trạng cho thấy tại Việt Nam còn rất nhiều hạn chế trong công cuộc quản lý đối với ngành thức ăn chăn nuôi. Do đó, nghiên cứu này phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với ngành thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 500 bảng câu hỏi với mô hình SEM và phần mềm SPSS22 để mô tả và phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy, ba yếu tố tác động lớn nhất đến hiệu quả quản lý nhà nước bao gồm: (i) nguồn nhân lực, (ii) đầu tư, (iii) cơ sở hạ tầng và trang thiết bị. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi góp phần vào công cuộc phát triển bền vững.2023-09-20T00:00:00+07:00Copyright (c) 2023 https://science.thanglong.edu.vn/index.php/vola/article/view/424ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI BỊ BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THẠCH THẤT, HÀ NỘI NĂM 20232026-07-16T04:46:13+07:00Ngô Thị LanLê Thị BìnhNghiên cứu có thiết kế là mô tả tiến cứu trên 67 người bị bệnh phổi tắc nghẽn (COPD) điều trị tại Bệnh viện đa khoa Thạch Thất Hà Nội năm 2023. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm người bệnh đợt cấp COPD tại Bệnh viện đa khoa huyện Thạch Thất, Hà Nội năm 2023. Số liệu thu thập được cho thấy hầu hết là nam giới (chiếm 88,1%); về độ tuổi, cao nhất là số trên 70 tuổi (50,7%), về nghề nghiệp, đối tượng có tỷ lệ cao nhất là nội trợ, công nhân, nông dân (80,6%); cán bộ hưu trí chỉ chiếm 19,4%; về sở thích hút thuốc, số người bệnh đang hút thuốc lá, thuốc lào chiếm 23,9% và số đã cai thuốc là 64,2%; về thời gian bị bệnh, số người trên 5 năm chiếm 73,1%; số người nằm viện từ 3 lần trở lên trong một năm chiếm 40,3%. Đặc điểm lâm sàng: Người bệnh có sốt chỉ chiếm 6% khi vào viện và đã hết ở những ngày sau; kết quả huyết áp, mạch, nhịp thở đã được cải thiện rõ rệt từ khi nhập viện đến ngày thứ 5 nằm viện. Nhiều triệu chứng khác đã được cải thiện rõ rệt từ khi vào viện đến ngày ra viện, chẳng hạn: tỷ lệ khó thở khi có co kéo cơ hô hấp lúc vào viện và sau 5 ngày điều trị tương ứng là 95,5% và 53,7%; tỷ lệ khó thở khi nghỉ lúc mới vào viện và sau 5 ngày điều trị tương ứng là 56,7% và 16,4%; đặc biệt, tỷ lệ khó thở khi gắng sức lúc vào viện và sau điều trị từ 3 đến 5 ngày lần lượt là 43,3% và 0 % Triệu chứng ho khạc đờm đã được cải thiện rõ rệt: Số người bị triệu chứng này chiếm 1,5% đến 14,9% khi nhập viện, sau 5 ngày nằm viện đã hết triệu chứng (0%). Triệu chứng đau tức ngực được cải thiện và giảm dần theo thời gian điều trị: Số người mới nhập viện bị đau tức ngực nhiều chiếm tỷ lệ 3%, đau tức ngực vừa phải chiếm tỷ lệ 46,3% và đau tức ngực ít chiếm tỷ lệ 50,7% đều đã giảm rõ rệt. Các triệu chứng lâm sàng khác: Các dấu hiệu mệt mỏi, phù 2 chi, cổ chướng, tím môi và đầu chi ở mức vừa của người bệnh COPD đã được cải thiện từ khi vào viện đến ngày ra viện. Người bệnh có các bệnh mạn tính mắc kèm chiếm 44,8%.2023-09-20T00:00:00+07:00Copyright (c) 2023 https://science.thanglong.edu.vn/index.php/vola/article/view/425MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHU CẦU CHĂM SÓC GIẢM NHẸ CỦA BỆNH NHI UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN K CƠ SỞ TÂN TRIỀU NĂM 20222026-07-16T04:55:55+07:00Nguyen Thi Thủy TrangThái Thị Thanh HuyềnNguyễn Khánh HuyềnMục tiêu: Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc giảm nhẹ của bệnh nhi ung thư tại bệnh viện K cơ sở Tân Triều năm 2022. Phương pháp:Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện tất cả bệnh nhi (cha/mẹ) bệnh nhi đủ tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 3 năm 2023 là 203 đối tượng nghiên cứu.Nhập liệu và sử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 22.0. Kết quả: Nhu cầu hỗ trợ thể chất có mối liên quan với tuổi, thời gian điều trị và phương pháp điều trị (p < 0,05), Nhu cầu hỗ trợ tinh thần có mối liên quan tới tuổi và phương pháp điều trị, nhu cầu hỗ trợ giao tiếp có mối liên quan tới tuổi, nhu cầu hỗ trợ tài chính phúc lợi xã hội có mối liên quan tới nơi ở, nhu cầu hỗ trợ thông tin y tế có mối liên quan tới thời gian điều trị (p < 0,05). Kết luận: Tuổi càng lớn thì nhu cầu hỗ trợ tinh thần và thể chất càng cao, nhu cầu hỗ trợ giao tiếp càng thấp; thời gian điều trị càng dài thì nhu cầu hỗ trợ thể chất càng cao, nhu cầu hỗ trợ thông tin y tế càng thấp; bệnh nhi điều trị bằng phương pháp kết hợp và phẫu thuật có nguy cơ có nhu cầu hỗ trợ thể chất và tinh thần cao hơn nhóm bệnh nhi điều trị bằng phương pháp khác.2023-09-20T00:00:00+07:00Copyright (c) 2023 https://science.thanglong.edu.vn/index.php/vola/article/view/438MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ CHƯA TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 20222026-07-16T11:16:18+07:00Nguyễn Khánh HuyềnThái Thanh HuyềnNguyễn Thị Thùy TrangMục tiêu: Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến vấn đề chưa tuân thủ điều trị của người bệnh tăng huyết áp tại khoa khám bệnh, bệnh viện Bạch Mai năm 2022. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang. Phân tích số liệu trên SPSS 20.0, sử dụng test Chi bình phương để phân tích đơn biến một số yếu tố liên quan đến việc chưa tuân thủ điều trị tăng huyết áp của người bệnh và sự khác biệt giữa các chỉ số được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05. Kết quả: Tỷ lệ chưa tuân thủ điều trị của người bệnh THA trong nghiên cứu là 34% và tỷ lệ này cao hơn ở người bệnh là nam so với nữ (40,2% so với 26,8%); ở người hưu trí so với nghề khác (41,4% so với 26,6%); người bệnh sống một mình so với người sống cùng gia đình (63,6% so với 32,9%); người bệnh không được nhắc việc điều trị so với người được nhắc (39,2% so với 26,4%) và người bệnh không có người thân THA so với người có người thân đã có người thân THA (40,3% so với 24,8%), thời gian phát hiện THA dưới 5 năm so với từ 5 năm trở lên (52,7% so với 25,8%). Kết luận:Tỷ lệ chưa tuân thủ điều trị của người bệnh THA trong nghiên cứu là 34%. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng chưa tuân thủ điều trị là: người bệnh là nam, đã nghỉ hưu, sống một mình, không có người nhắc việc điều trị, gia đình chưa có người mắc bệnh THA và thời gian phát hiện THA.2023-09-25T00:00:00+07:00Copyright (c) 2023 https://science.thanglong.edu.vn/index.php/vola/article/view/427CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG NĂM HỌC 2022-20232026-07-16T05:35:05+07:00Vũ Thảo VyNguyễn Khánh HuyềnNguyễn Thị Thùy TrangĐào Thị Hoa Đào Thị HoaThái Thị Thanh HuyềnMục tiêu: Mô tả chất lượng giấc ngủ của sinh viên Điều dưỡng trường Đại học Thăng Long năm học 2022-2023. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng thang PSQI và ESS để đánh giá chất lượng giấc ngủ trên toàn bộ 209 sinh viên điều dưỡng chính quy trường Đại học Thăng Long. Kết quả: Sinh viên năm 2 nhiều nhất, chiếm 29,7%; phần lớn là nữ giới (87,6%). 67,9% SV sống ở nội thành. 32,5% SV đi làm thêm với thời gian TB 1,6 ± 2,7 tiếng/ngày. Hầu hết SV không có thói quen tập thể dục (68,9%) và thời gian tập thể dục trung bình là 36,09 ± 24,8 phút/ngày. 44,0% ĐTNC không sử dụng chất kích thích. Thời gian sử dụng mạng xã hội trung bình là 5,8 ± 3,3 tiếng/ngày. Gần 2/3 đối tượng nghiên cứu có chất lượng giấc ngủ tốt (63,6%). Tỷ lệ sinh viên có cơn buồn ngủ ban ngày ở mức bình thường chiếm tỷ lệ cao nhất với 56,5 %, các tỷ lệ buồn ngủ nhẹ và vừa lần lượt là 16,3% và 17,7%. Kết luận: 36,4% sinh viên có chất lượng giấc ngủ kém (PSQI>5)2023-09-20T00:00:00+07:00Copyright (c) 2023 https://science.thanglong.edu.vn/index.php/vola/article/view/428VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TÍCH CỰC MÔN LUẬT KINH TẾ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG: TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG2026-07-16T06:02:34+07:00Nguyễn Đình TàiHiện nay, giảng dạy tích cực với đặc điểm là lấy người học làm trung tâm, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học được cho là phương pháp thích hợp cho đối tượng là người học luật. Nghiên cứu này có mục đích trình bày và phát triển phương pháp giảng dạy tích cực cho các trường đại học định hướng ứng dụng thông qua việc áp dụng và phát triển phương pháp đó trong giảng dạy môn Luật kinh tế tại Trường đại học tư thục Thăng Long. Bài viết tập trung làm rõ khái niệm, bản chất của Phương pháp giảng dạy tích cực và việc vận dụng cụ thể, sáng tạo nó trong giảng dạy môn Luật kinh tế cho sinh viên các trường đại học định hướng ứng dụng.2023-09-20T00:00:00+07:00Copyright (c) 2023