LIÊN KẾT ĐIỆN ẢNH - DU LỊCH TẠI CÁC QUỐC GIA CHÂU Á: PHÂN TÍCH SO SÁNH THEO KHUNG LÝ THUYẾT S-O-R VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết S-O-R và mô hình ba trụ cột hấp dẫn của Macionis để phân tích mối liên hệ giữa điện ảnh và du lịch. Dữ liệu số (2013 - 2020) được phân tích định tính qua quy trình mã hóa Strauss-Corbin. Thực tiễn tại Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật Bản được đối chiếu với Việt Nam nhằm đánh giá quá trình chuyển đổi từ kích thích thị giác sang hành vi du lịch. Kết quả chỉ ra các cơ chế tác động đặc thù gồm lan tỏa lối sống (Hàn Quốc), thương mại hóa phim trường (Trung Quốc), và du lịch hành hương theo bối cảnh (Nhật Bản). Đối chiếu thực tiễn Việt Nam (qua phim "Mắt Biếc" và "Kong: Skull Island"), nghiên cứu chỉ ra hạn chế của việc khai thác tự phát, gây mâu thuẫn giữa lợi ích kinh tế ngắn hạn và bảo tồn di sản. Từ đó, bài viết đề xuất khung chiến lược sáu trụ cột đến năm 2030, tập trung vào đồng quản lý di sản, định vị bản sắc địa phương và số hóa dữ liệu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh du lịch quốc gia.
Từ khóa
du lịch điện ảnh, khung lý thuyết S-O-R, nghiên cứu so sánh châu Á, dữ liệu số ủy nhiệm, bảo tồn di sản bền vững
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
Beeton, S. (2005). Film-induced tourism. Channel View Publications.
Butler, R. W. (1980). The concept of a tourist area cycle of evolution: Implications for management of resources. The Canadian Geographer, 24(1), 5–12. https://doi.org/ 10.1111/j.1541-0064.1980.tb00970.x
Connell, J. (2012). Film tourism: Evolution, progress and prospects. Tourism Management, 33(5), 1007-1029. https://doi.org/10.1016/j.tourman.2012.02.008
Nguyễn Ngọc Diệp & Đinh Đào Linh. (2023). Điện ảnh – hình thức quảng bá hiệu quả cho hoạt động du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào.
https://sjttu.tqu.edu.vn/index.php/sjttu/article/view/1044/973
Dong-A Ilbo. (2015). Foreign tourists visiting Korea hit all-time high of 14.2 million in The Dong-A Ilbo. The Dong-A Ilbo. https://www.donga.com/en/article/all/20150122/409954/1
Lê Thục Đan. (n.d.). "Mắt biếc và lan tỏa vẻ đẹp làng quê Huế. https://dulichkhamphahue.com/ mat-biec-va-lan-toa-ve-dep-lang-que-huecountryside.
Government of Japan. (2018). Seeking out Hida. Highlighting Japan. https://www.gov-online.go.jp/eng/publicity/book/hlj/html/201702/201702_08_en.html
Hochreiter, V., Benedetto, C., & Loesch, M. (2023). The Stimulus-Organism-Response
(S-O-R) Paradigm as a Guiding Principle in Environmental Psychology. Journal of Entrepreneurship and Business Development, 3(1), 7-16.
Ifeng. (2018).《延禧》带热横店故宫游影视基地成旅游黑马 [Story of Yanxi Palace boosts Hengdian and Forbidden City tourism; film bases become a tourism dark horse]. Ifeng News. https://jl.ifeng.com/a/20180823/6827263_0.shtml
Korea Tourism Data Lab. (n.d.) Trung tâm dữ liệu du lịch Hàn Quốc. https://datalab.visitkorea.or.kr/
Le Yan. (2018). 延禧攻略》火爆幕后:得“九千岁女主”得“社交货币” [Behind the scenes of the hit television drama Story of Yanxi Palace: Having the “9000-year-old female lead” is like possessing “social capital”]. https://www.yicai.com/news/100023767.html
Macionis, N., & Sparks, B. (2009). Film-induced tourism: An incidental experience.
Tourism Review International, 13(2), 93-101.
Mehrabian, A., & Russell, J. A. (1974). An approach to environmental psychology. MIT Press.
Đức Minh. (2017). Quảng bá du lịch Việt Nam với bom tấn “Kong: Skull Island" như thế nào cho hiệu quả? Báo điện tử CafeF. https://cafef.vn/quang-ba-du-lich-viet-nam-
voi-bom-tan-kong-skull-island-nhu-the-nao-cho-hieu-qua-20170313133002484.chn
Mori, H. (2022). The power of anime: A new driver of volunteer tourism. Tourism and Hospitality, 3(2), 330-344. https://doi.org/10.3390/tourhosp3020022
Minh Phong. (2025). Điều ít biết về phim trường của loạt bom tấn cổ trang Trung Quốc. https://laodong.vn/du-lich/kham-pha/dieu-it-biet-ve-phim-truong-cua-loat-bom-tan-co-trang-trung-quoc-1698513.html
Huỳnh Nhựt Phương., Nguyễn Thúy An, & Khưu Ngọc Huyền. (2023). Ứng dụng mô hình SOR nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng hành vi né tránh quảng cáo của người dùng Youtube tại thành phố Cần Thơ. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 18(5), 73-84.
Thảo Quyên. (2024). Tỉnh vụt sáng thành ngôi sao du lịch sau một bộ phim, lọt top 3 tìm kiếm của Google, lượng khách tăng 2,7 lần sau 7 năm. Báo điện tử CafeF. https://cafef.vn/tinh-vut-sang-thanh-ngoi-sao-du-lich-sau-mot-bo-phim-lot-top-3-tim-kiem-cua-google-luong-khach-tang-27-lan-sau-7-nam-188240229103243341.chn
Riley, R., Baker, D., & Van Doren, C. S. (1998). Movie induced tourism. Annals of Tourism Research, 25(4), 919-935.
Strauss, A., & Corbin, J. (1990). Basics of qualitative research: Grounded theory procedures and techniques. Sage Publications.
Nguyễn Thị Thu. (2018). Phát triển du lịch điện ảnh tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học Đại học Văn Lang.
Thảo Thảo. (2018). Diên Hi công lược kết thúc với hơn 13 tỷ lượt xem, phá vỡ kỷ lục dành cho phim mạng. https://www.saostar.vn/dien-anh/dien-hi-cong-luoc-ket-thuc-voi-hon-13-ty-luot-xem-pha-vo-ky-luc-danh-cho-phim-mang-3557783.html
Wei Ganlu. (2018). 《延禧》带热横店故宫游 影视基地成旅游“黑马” [Story of Yanxi Palace boosts Hengdian and Forbidden City tourism; film bases become a tourism “dark horse”]. https://ent.sina.com.cn/v/m/2018-08-21/doc-ihhzsnea0167193.shtml