BIÊN SOẠN LỊCH SỬ THỜI TRẦN VÀ VỊ TRÍ CỦA LĨNH NAM CHÍCH QUÁI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Bài viết này xem xét lại việc biên soạn lịch sử của Đại Việt thời Trần, phát triển trong mối quan hệ mật thiết với các thần thoại và truyện kể cùng thời, trong đó Lĩnh Nam chích quái chiếm vị trí then chốt. Mối quan hệ giữa các bộ biên niên sử Đại Việt như Đại Việt sử ký (1272) của Lê Văn Hưu, Đại Việt sử ký toàn thư thời Lê, và (Đại) Việt Sử lược thời Trầnđã từ lâu thu hút sự chú ý của giới học thuật. Bản Đại Việt sử lược của Đại học Sư phạm Bắc Kinh mới phát hiện gần đây, mặc dù là bản chép tay thời nhà Thanh nhưng phản ánh sự kiêng húy của các thành viên Hoàng tộc thời kỳ đầu nhà Trần, mang đến một góc nhìn mới cho cuộc tranh luận. Trong bài viết này, tác giả đã chỉ ra rằng khi so sánh các câu chuyện trong Đại Việt sử lược nói về việc dựng nước thời thượng cổ, sự suy vong của triều Lý và sự thành lập triều Trần với các tài liệu lịch sử khác, có khả năng cao Đại Việt sử lược (cũng như Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu) phản ánh tình hình chính trị từ kháng chiến chống Mông Nguyên đến những năm 1330. Tuy nhiên, các câu chuyện dựng nước và hình ảnh chính quyền nhà Trần được tập hợp trong các tác phẩm như Lĩnh Nam chích quái hay Đại Việt sử ký toàn thư lại phản ánh giai đoạn sau đó, khi các Nho thần dẫn dắt, cố gắng vượt qua “Cuộc khủng hoảng Toàn cầu Thế kỷ XIV” và tiến hành những cải cách thể chế quốc gia làm chia rẽ lịch sử Việt Nam.
Từ khóa
Đại Việt, nhà Trần, biên soạn lịch sử, thần thoại và truyền thuyết, Lĩnh Nam chích quái
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
Đại Việt sử ký toàn thư (nội các quan bản), Phan Huy Lê khảo cứu, Ngô Đức Thọ dịch và chú thích, Hà Văn Tấn hiệu đính (4 tập) (1993), Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội.
Đại Việt sử lược, Nguyễn Gia Tường dịch (1993), Bộ môn Châu Á học Đại học Tổng hợp TP. HCM, Nxb. Thành phố Hồ Chí Minh, TP. HCM, 1993.
Thơ văn Lý - Trần 李陳詩文 (1977), tập I; tập II, Quyển Thượng; tập III, Viện Văn học dịch và chú thích, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội.
Việt sử lược, Trần Quốc Vượng dịch và chú giải (1960) (2005), Nxb. Văn Sử Địa, Nxb. Thuận Hoá - Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây, Hà Nội.
11年〈1715〉、漢喃研究院VHv1267.
『陳剛中詩集』3巻・附録1巻.元・陳孚撰、『四庫全書珍本八集第一期』所収影印本、台湾:商務印書館影印本、1978.
潘文閣 [Phan Văn Các] - 蘇爾夢 [Claudine Salmon] (主編) (1998),『越南漢喃銘文匯編第一集 北属時期至李朝』(Épigraphie en chinois du Viêt Nam vol.1; Văn khắc Hán nôm Việt Nam tập 1)、河内:漢喃研究院・遠東学院.
潘文閣・毛漢光・鄭阿財(総主編)(2002).『越南漢喃銘文匯編 第2集陳朝』上・下(Văn khắc Hán Nôm Việt Nam tập 2)、嘉義:中正大学文学院;河内:漢喃研究院.
Краткая история ВЬета(ВЬет шы лыок), А.В.Поляков(перевод), Москва: Наука. 1980.
2. Công trình nghiên cứu
2.1. Tiếng Việt
Ngô Đức Thọ (1997), Nghiên cứu chữ huy Việt Nam qua các triều đại (Les caractères interdits au Vietnam à travers l’Histoire), Nxb. Văn hóa, Hà Nội.
Nguyễn Thị Oanh (2002), “Về thời điểm ra đời của bài thơ Nam quốc sơn hà”, Tạp chí Hán Nôm, số 50, tr. 51-61.
Nguyễn Thị Oanh (2024), Lĩnh Nam chích quái, khảo luận - dịch chú, nguyên bản chữ Hán, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội.
Phan Huy Lê (1992), “Cải cách của Hồ Quý Ly và sự thất bại của triều Hồ”, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 264, tr. 2-12.
Poliacốp, A.B. (Vũ Minh Giang và Vũ Văn Quân dịch) (1996), Sự phục hưng của nước Đại Việt thế kỷ X-XIV, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Trần Quốc Vượng - Hà Văn Tấn (biên soạn) (1960), Lịch sử chế độ phong kiến Việt Nam, tập I, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
Trần Văn Giáp (1984, 1990), Tìm hiểu kho sách Hán Nôm, nguồn tư liệu văn học, sử học Việt Nam, tập I, Nxb. Văn hóa; tập II, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội.
2.2. Tiếng Nhật/Tiếng Trung Quốc
成思佳Cheng Sijia (2017),「現存最早的越南古代史籍:《大越史略》若干問題的再探討」『中国典籍与文化』102期、pp.26-36. DOI:10.16093/j.cnki.ccc.2017.03.005.
――― (2021),「现存最原始的越南陈朝史籍文本的发现———北京师范大学图书馆藏抄本《大越史略》考论」『元史及民族与边疆研究集刊』第四十一辑、pp.235-151.
片倉穣/Katakura Minoru (1993),「ベトナム李朝の竜崇拝――『大越史略』を通して――」『歴史研究』(大阪府立大学)[31: 33-50].
川本邦衛/Kawamoto Kuniye (1976),「禅苑集英Thiền uyển tập anhの仮託と虚構」『慶應義塾大学言語文化研究所紀要』8: 59-78.
川本邦衛/Kawamoto Kuniye (1982),「文郎国の歴史記述について」『慶應義塾大学言語文化研究所紀要』14: 43-62.
三谷博Mitani Hiroshi・李成市Lee Sungsi・桃木至朗 (2016),「周辺国」の世界像-日本・朝鮮・ベトナム-」秋田茂・永原陽子・羽田正・南塚信吾・三宅明正・桃木至朗共編著『世界史叢書総論 「世界史」の世界史』、ミネルヴァ書房、2016年8月、pp. 78-106.[三谷博『日本史のなかの「普遍」』東京大学出版会、2020年、pp. 103-136に再録])
桃木至朗/Momoki Shiro (2011),『中世大越国家の成立と変容』大阪大学出版会.
桃木至朗/Momoki Shiro (2023a),「李陳時代タンロン都城研究の広域史への位置づけを考える――「憲章時代」大越の世界像構築とそこへの自己定位の一環として――」(『日本研究論文集 日本の都城と東アジア』ベトナム国家大学ハノイ校人文社会科学大学東洋学部日本学科、世界出版社、日越対訳、日本語版pp.135-148、ベトナム語版pp.217-238 (“Suy ngẫm về việc định vị Kinh thành Thăng Long thời Lý - Trần trong lịch sử khu vực - Quá trình xây dựng thế giới quan và định vị bản thân của quốc gia Đại Việt trong “Thời đại Hiến chương””, Đại học Quốc gia Hà Nội (Trường ĐHKHXH&NV, Khoa Đông phương học, Bộ môn Nhật Bản học, Đô thành Nhật Bản và Đông Á, Nxb. Thế giới, Bản tiếng Nhật: tr. 135-148, Bản tiếng Việt tr. 217-238).
桃木至朗/Momoki Shiro (2023b),「大越李朝官爵制度初探」『東洋史研究』82巻2号 (2023年9月), pp. 71-106.
山本達郎/Yamamoto Tatsuro (1950),「越史略と大越史記」『東方学報』32(4): 53-76.
葉少飛Ye Shaofei (2024),『越南古代史学研究』中国社会科学出版社.
2.3. Tiếng Anh/Tiếng Pháp
Langlet, Philippe (1990), L’Ancienne historiographie d’état au Vietnam, Tome I: Raisons d’être, conditions d’élaboration et caractères au siècle des Nguyễn, Paris: L’École Française d’Extrême-Orient.
Lieberman, Victor (2003), Strange Parallels: Southeast Asia in Global Context, c.800-1830, Volume 1: Integration on the Mainland, Cambridge: Cambridge University Press.
Lieberman, Victor (2009), Strange Parallels: Southeast Asia in Global Context, c.800-1830, Volume 2: Mainland mirrors: Europe, Japan, China, South Asia, and the Islands, Cambridge: Cambridge University Press.
Momoki Shiro (2010), “Nation and Geo-Body in Early Modern Vietnam: A Preliminary Study through Sources of Geomancy”, in Geoff Wade and Sun Laichen (eds.), Southeast Asia in the 15th Century and the China Factor, Singapore University Press, pp. 126-153.
Nguyen, Cuong Tu (1997), Zen in Medieval Vietnam, A Study and Translation of Thiền Uyển Tập Anh, Honolulu: University of Hawai’i Press.
Pozner, Paul (1980), “Le problem des chroniques viêtnamiennes origine et influences étrangères”, BEFEO tome LXVII: 275-302.
Taylor, Keith W. (1986), “Notes on the Viet dien u linh tap”, The Vietnam Forum 8: 26-59.
Whitmore, John K. (2010), “Paperwork: The Rise of the New Literati and Ministrial Power and the Effort toward Legibility in Đại Việt”, in Goeff Wade and Sun Laichen (eds.) 2010: 104-125.
Wolters, O.W. (1976), “Le Van Huu’s Treatment of Ly Than Ton’s Reign (1127-1137)”, in Cowan and Wolters (eds.), Southeast Asian History and Historiography, Ithaca: Cornell University Press, pp. 203-226.
Wolters, O.W. (1988), Two Essays on Dai Viet in the Fourteenth Century, New Haven: Yale Center for International and Area Studies (The Lac-Viet Series no.9).
Wolters, Oliver W. (1999), History, Culture, and Region in Southeast Asian Perspectives (revised ed.), Singapore: Institute of Southeast Asian Studies.