MỘT VÀI KHÍA CẠNH VĂN HIẾN, VĂN MINH, VĂN VẬT, VĂN HÓA VÀ GÓC NHÌN ĐỐI VỚI NGƯỜI VIỆT Ở NƯỚC NGOÀI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Người Việt Nam di cư ra nước ngoài có thể vì nhiều nguyên nhân khác nhau song luôn thấm đẫm văn hiến, văn hoá Việt. Ở họ, thân hải ngoại nhưng tâm can luôn
hướng về nơi chôn nhau cắt rốn cội nguồn. Các giá trị của văn hiến, văn hoá Việt đã đi vào con tim, khối óc của họ và họ đã có nhiều đóng góp cho quê hương đất nước. Các khái niệm văn hiến, văn minh, văn vật và văn hóa có sự giao thoa và chúng có mối quan hệ biện chứng mật thiết, tác động tương hỗ lẫn nhau để rồi văn hiến, cái được kết tinh tác động đến văn minh, văn hóa nâng lên một tầm cao mới. Lịch sử cứ thế mà phát triển để cuối cùng xây nên văn hiến của một dân tộc, tạo nên hiền tài là nguyên khí quốc gia.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
[1] Lâm Văn Bé, Phần 3. Tị nạn Việt Nam, trong Đại cương lịch sử Việt Nam (tập I), NXB Giáo Dục,(1997).
[2] Trần Trọng Đăng Đoàn, Luận cứ khoa học cho việc đổi mới chính sách với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Đề tài cấp Nhà nước KX.04.10, Phòng lưu trữ, Văn phòng Viện KHXH, (1995).
[3] Daum, Pierre, Immigrés de force, Les travailleurs indochinois en France (1939-1952), (Những người bị cưỡng bức nhập cư – những người thợ Đông Dương tại Pháp 1939 – 1952), Nxb Actes Sud, (2009).
[4] Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên, Đại Việt Sử ký Toàn thư, Quyển III và IV [1a], Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dịch (1985 - 1992), NXB KHXH,(1993).
[5] Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, Nxb. Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh:238, (2005).
[6] Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, bản tái bản lần thứ 12, NXB Giáo dục Việt Nam,(2010).
[7] Hoàng Phê), Từ Điển Tiếng Việt, Nhà Xuất bản Từ điển Bách khoa Việt Nam, (1982).
[8] Nguyễn Cảnh Toàn, Sergei, V.Ryazansev, Ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính tới quá trình di dân lao động nước ngoài
tại Nga, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu 5: 34-46, (2010).
[9] ИДВ РАН, Российско вьетнамские отношения:современность и история. Взгляд двух сторон, 416 с. ISBN 978 5 8381 0237 9, (2013).
[10] Нгуен Кань Тоан, Вьетнамская община и интеграция вьетнамских миграрантов в Венгрии, Институт социальнополитических исследований РАН, Миграционный мост между Центральной Азией и Россией в условиях экономического кризиса, Москва, Научно-
аналитических сборник, С489-478, (2010).
[2] Trần Trọng Đăng Đoàn, Luận cứ khoa học cho việc đổi mới chính sách với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Đề tài cấp Nhà nước KX.04.10, Phòng lưu trữ, Văn phòng Viện KHXH, (1995).
[3] Daum, Pierre, Immigrés de force, Les travailleurs indochinois en France (1939-1952), (Những người bị cưỡng bức nhập cư – những người thợ Đông Dương tại Pháp 1939 – 1952), Nxb Actes Sud, (2009).
[4] Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên, Đại Việt Sử ký Toàn thư, Quyển III và IV [1a], Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam dịch (1985 - 1992), NXB KHXH,(1993).
[5] Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, Nxb. Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh:238, (2005).
[6] Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, bản tái bản lần thứ 12, NXB Giáo dục Việt Nam,(2010).
[7] Hoàng Phê), Từ Điển Tiếng Việt, Nhà Xuất bản Từ điển Bách khoa Việt Nam, (1982).
[8] Nguyễn Cảnh Toàn, Sergei, V.Ryazansev, Ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính tới quá trình di dân lao động nước ngoài
tại Nga, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu 5: 34-46, (2010).
[9] ИДВ РАН, Российско вьетнамские отношения:современность и история. Взгляд двух сторон, 416 с. ISBN 978 5 8381 0237 9, (2013).
[10] Нгуен Кань Тоан, Вьетнамская община и интеграция вьетнамских миграрантов в Венгрии, Институт социальнополитических исследований РАН, Миграционный мост между Центральной Азией и Россией в условиях экономического кризиса, Москва, Научно-
аналитических сборник, С489-478, (2010).