HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI NGÀNH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM: TRƯỜNG HỢP NGÀNH SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Ngô Khánh Huyền1, , Trịnh Thị Thu Hằng2
1 Trường ĐH Thăng Long
2 Đại học Quốc gia Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Việt Nam là quốc gia có sản lượng thức ăn chăn nuôi lớn nhất Đông Nam Á với mức tăng trưởng trung bình từ 10-15%/năm. Tuy nhiên, cùng với những cơ hội đối với các doanh nghiệp và các hộ tiêu dùng, thực trạng cho thấy tại Việt Nam còn rất nhiều hạn chế trong công cuộc quản lý đối với ngành thức ăn chăn nuôi. Do đó, nghiên cứu này phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với ngành thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 500 bảng câu hỏi với mô hình SEM và phần mềm SPSS22 để mô tả và phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy, ba yếu tố tác động lớn nhất đến hiệu quả quản lý nhà nước bao gồm: (i) nguồn nhân lực, (ii) đầu tư, (iii) cơ sở hạ tầng và trang thiết bị. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đưa ra nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi góp phần vào công cuộc phát triển bền vững.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTN về quản lý TACN., ban hành ngày 10/10/2011.
2. Cục chăn nuôi Bộ NN và PTNT “Tác động của TPP và hội nhập kinh tế tới ngành chăn nuôi VN” 16/10/2015. Website của Chăn nuôi Việt Nam. Retrived from: http://channuoivietnam.com/thong-ke-chan-nuoi/tk-thong-ke-chung/.
3. Cục khuyến nông bộ NNPTNT 2003. “Khái quát về tình hình chăn nuôi và thị trường thức ăn gia súc VN”.
4. Cimoli, M., Dosi, G., & Stiglitz, J. E. (2009). Industrial policy and development: The political economy of capabilities accumulation. New York: Oxford, 113-137.
5. Nguyễn Tiệp (2002). Giáo trình nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Lao Động.
6. Nguyễn Đức Trọng (2023), Thực Trạng Và Định Hướng Công Tác Nghiên Cứu Khoa Học Ngành Chăn Nuôi, Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 137.
7. Nunnally, J. C. (1994). và Bernstein. IH the Assessment of Reliability, Psychometric Theory, 3, 248-292.
8. Ostrom E. Reflections on some Unsettled Problems of Irrigation. Am. Econ. Rev. 2011;101:49–63. doi: 10.1257/aer.101.1.49.
9. Peterson, R. A. (1994). A meta-analysis of Cronbach's coefficient alpha. Journal of consumer research, 21(2), 381-391.
10. Tổng cục thống kê (2015, 2016, 2017, 2018, 2019, 2020, 2021). Niên giám thống kê Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê. Website của Tổng cục Thống kê. Retrived from: https://www.gso.gov.vn/so-lieu-thong-ke/.
11. van Meijl, H., Van Rheenen, T., Tabeau, A., & Eickhout, B. (2006). The impact of different policy environments on agricultural land use in Europe. Agriculture, Ecosystems & Environment, 114(1), 21-38.
12. Wu, Q., Guan, X., Zhang, J., & Xu, Y. (2019). The role of rural infrastructure in reducing production costs and promoting resource-conserving agriculture. International Journal of Environmental Research and Public Health, 16(18), 3493.
13. World Bank. World Development Report 1994: Infrastructure for Development. Oxford University Press; New York, NY, USA: 1994. Available online: http://documents.worldbank.org/curated/en/687361468340136928/pdf/13483.pdf.