ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Hoàng Thị Phương1, Lê Đức Sang2, Vũ Dũng1,
1 Trường ĐH Thăng Long
2 Trường Đại học Thăng Long

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: (i) Mô tả thực trạng áp dụng các phương pháp dạy – học lâm sàng cho
sinh viên điều dưỡng Đại học Thăng Long tại các cơ sở thực tập; (ii) Xác định mối
liên quan giữa các phương pháp dạy học trên lâm sàng với sự hài lòng và kết quả
kỹ năng lâm sàng của sinh viên điều dưỡng. Phương pháp: nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 92 sinh viên điều dưỡng năm 3 và năm 4 trường Đại học Thăng đang thực hành lâm sàng tại các cơ sở thực hành của trường. Kết quả: các phương pháp dạy-học lâm sàng thường được áp dụng bao gồm: Phương pháp dạy-học bên giường bệnh có người bệnh, dạy-học trên người bệnh kết hợp thảo luận tại hội trường, dạy- học thực hiện các thủ thuật, dạy-học qua ca lâm sàng, dạy-học khi trực và dạy-học qua dữ liệu y học. Lượng giá chủ yếu bằng hình thức viết báo cáo, đánh giá sổ theo dõi lâm sàng, kiểm tra quy trình kỹ thuật qua bảng kiểm và lập kế hoạch chăm sóc các ca lâm sàng. Có 91% sinh viên hài lòng với phương pháp dạy-học và lượng giá, 66,31% sinh viên đạt kỹ năng từ khá trở lên. Các phương pháp dạy-học khi trực, dạy-học trên người bệnh kết hợp thảo luận tại hội trường, lượng giá qua tư duy lâm sàng có mối liên quan đến sự hài lòng và kết quả học tập của sinh viên
với p < 0,05.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Jamshidi N; Molazem Z; SharifF, and et all, "The Challenges of Nursing Students in the Clinical Learning Environment: A Qualitative Study", The Scientific World Journal. 2016:pp: 1-9, (2016).
[2] Carlson S; Kotze W J and Van R D (2003), "Accompaniment needs of first year nursing students in the clinical learning environment", Curationis. 26(2):pp: 30-39.
[3] Salehabadi S; Akbarzadeh M; Nasrollahi S; and et all, "Clinical education problems and ways of enhancing its quality from the perspective of clinical instructors and students of nursing and midwifery at Sabzevar university medical sciences in 2008", Journal Sabzevar Uni Med Sci 2015(20):
pp:539-546, (2015).
[4] Masoumed A K, Mansoureh K, and Rezza A, “Iranian staff nurses’ attitudes toward nursing students” Nurse Education Today;31(5):pp: 447-481, (2010).
[5] Lyckhage E D & Pennbrant S, “Work-integrated learning: a didactic tool to develop praxis in nurse education”, Advances in nursing science; 37(1):pp: 61-69, (2014).
[6] Severinsson E and Sand A, “Evaluation of the clinical supervision and professional development of student nurse”, Journal of Nursing Management; 18(6): pp:669-677, (2010).
[7] Haraldseid C, Friberg F, Aase K, Nursing students' perceptions of factors influencing their learning environment in a clinical skills laboratory: aqualitative study. Nurse Educ Today; 35(9):pp: 1–6, (2015)..
[8] Vũ Đình Chính, Trần Thị Minh Tâm, Nguyễn Thị Liên và CS, “Điều tra thực trạng đội ngũ giáo viên giảng dạy chuyên ngành kỹ thuật y tế”, Y học Việt Nam; 3, pp:33-41, (2006).
[9] Saba F, Mohsen S and Sedigheh F, “Exploring the challenges of clinical education in nursing and strategies to improve it: A qualitative study”, J Educ Health Promot; 7(115): pp:169-178, (2017).
[10] Nguyễn Đức Lĩnh, Nguyễn Thị Thanh Quyên, Hồ Thị Lệ và CS, Thực trạng về học lâm sàng của sinh viên bác sĩ đa khoa tại khoa y dược trường Đại học Tây nguyên năm 2011. Kỷ yếu Hội nghị sinh viên tám trường Đại học Y Việt Nam lần thứ 2. 2011, (2011)..
[11] Trần Thị Huyền, Những thách thức mà sinh viên điều dưỡng gặp phải tại môi trường học tập lâm sàng. Y học Thành phố Hồ Chí Minh; 24(2): pp:155-160, (2020)..
[12] Jahanpour F; Azodi P; Azodi F; Khansir A (2016). Barriers to Practical Learning in the Field: A Qualitative Study of Iranian Nursing Students Experiences. Nurs Midwifery Study; 5(2):pp: 4-6.